Ngày 19-5-2006, Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp đã ban hành Thông tư liên tịch số 43/2006/TTLT-BTC-BTP hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án (THA), trong đó có những nội dung liên quan đến hoạt động của cơ quan THA và quyền, nghĩa vụ của người được THA.
1. Những trường hợp thu và không thu phí THA
Người được THA có đơn yêu cầu THA đối với các khoản THA có giá ngạch tính trên giá trị tài sản hoặc số tiền mà người đó thực nhận.
Không thu phí THA đối với trường hợp thi hành các khoản sau đây:
a. Tiền cấp dưỡng.
b. Tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm.
c. Tiền lương, tiền công lao động.
d. Tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
đ. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Người được THA nhận hiện vật chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi và không tính được giá trị vật chất.
- Tiền được THA là khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước, như: Xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân mà không vì mục đích kinh doanh, các chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm của Nhà nước.
2. Mức thu phí THA
Mức thu phí THA được tính trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận, như sau:
| STT |
Số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận |
Mức thu |
| 1 |
Từ trên 1.000.000 đến 100.000.000đ |
5% của số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận |
| 2 |
Từ trên 100.000.000 đến 200.000.000đ |
5.000.000đ + 4% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100.000.000đ |
| 3 |
Từ trên 200.000.000 đến 500.000.000đ |
9.000.000đ + 3% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100.000.000đ |
| 4 |
Từ trên 500.000.000 đến 1.000.000.000đ |
18.000.000đ + 2% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100.000.000đ |
| 5 |
Từ trên 1.000.000.000đ |
28.000.000đ+ 0,1% của phần tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận vượt quá 100.000.000đ |
3. Miễn, giảm phí THA
Người được THA được miễn, giảm phí THA như sau:
a. Giảm 50% phí THA đối với người được THA là người có khó khăn về kinh tế. Người có khó khăn về kinh tế được giảm phí THA là người thuộc chuẩn nghèo theo quy định tại Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8-7-2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006-2010...
b. Miễn phí THA đối với người được THA là người thuộc diện gia đình chính sách, có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sĩ và gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c. Miễn phí THA đối với người được THA là người thuộc diện neo đơn, tàn tật, ốm đau kéo dài.
d. Để được xét miễn, giảm phí THA, đương sự phải làm đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí THA (kèm theo các tài liệu liên quan nếu có) có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức nơi người đó cư trú, sinh sống làm việc hoặc có xác nhận của bệnh viện, cơ quan y tế cấp huyện trở lên (đối với trường hợp ốm đau kéo dài)...
Đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí THA được nộp cho cơ quan thu phí. Thủ trưởng cơ quan thu phí nơi nhận đơn xem xét, ra quyết định miễn hoặc giảm phí THA.
đ. Trường hợp người làm đơn không được miễn hoặc giảm phí THA thì cơ quan thu phí phải có thông báo cho đương sự biết và nêu rõ lý do về việc không được miễn hoặc giảm phí THA. Thời gian xem xét việc miễn hoặc giảm phí THA không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị được miễn hoặc giảm phí THA.
(Theo Pháp luật Việt Nam)
Tài liệu liên quan Thông tư số: 43/2006/TTLT-BTC-BTPhướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thi hành án.