Theo quyết định số 158/2002/QĐ-UB của UBND thành phố Hà Nội ban hành quy định về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kết, thế chấp (hoặc bảo hành) góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất, chuyển quyền sở hữu nhà trên địa bàn thành phố Hà Nội thì người sử dụng đất, sở hữu nhà muốn thực hiện các quyền trên phải có các điều kiện sau đây:
1. Có giấy tờ về quyền sử dụng đất sở hữu nhà:
a. Phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu của Tổng cục quản lý ruộng đất trước đây hoặc Tổng cục Địa chính phát hành), Giấy chứng nhận quyền sở hữu nàh ở và quyền sử dụng đất ở theo mẫu quy đinh tại Nghị định số 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ), Giấy xác nhận sở hữu công trình (đối với tổ chức) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (gọi chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
b. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi khoản nợ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước thì người sử dụng đất, sở hữu nhà phải thanh toán toàn bộ khoản nợ đó với Nhà nước khi thực hiện một trong các quyền của mình theo quy định này.
c. Trường hợp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các giấy tờ sau thì người đang sử dụng đất, sở hữu nhà phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để được thực hiện các quyền theo quy định này, bao gồm:
c.1) Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
c.2) Những giấy tờ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp khi giao đất. cho thuê đất trong từng thời kỳ của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà người được giao đất, thuê đất vẫn liên tục sử dụng từ đó đến nay.
c.3) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ địa chính mà không có tranh chấp.
c.4) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất mà người đó vẫn sử dụng liên tục từ đó đến nay và không có tranh chấp.
c.5) Giấy tờ về thừa kế tặng, cho nhà ở gắn liền với đất, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận và đất đó không có tranh chấp.
c6) Bản án hoặc Quyết định của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật.
c.). Giấy tờ giao nhà tình nghĩa.
c.8) Giấy tờ mua bán nhà ở kèm theo chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn thẩm tra là đất đó không có tranh chấp và được Uỷ ban nhân dân quận, huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
c.9) Người sử dụng đất, sở hữu nhà không có các loại giấy tờ trên nhưng được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận đã kê khai, đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất theo quy định và đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận, được Uỷ ban nhân dân quận,huyện xác nhận kết quả thẩm tra của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
2. Đất, nhà đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện; không thuộc diện đang thực hiện thế chấp hoặc đang bị kê biên theo quy định của pháp luật; không nằm trong diện quy hoạch phải di chuyển để giải phóng mặt bằng theo quyết định thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; không nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và di tích lịch sử, khu vực bảo vệ an ninh quốc phòng (trừ trưởng hợp sang tên thừa kế).
3. Tổ chức kinh tế đã nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền đó không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước; Đất do Nhà nước cho thuê mà tổ chức kinh tế hộ gia đình, các nhân đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất còn lại ít nhất là 05 năm thì cũng được thực hiện các quyền của mình theo quy định này.
4.Trách nhiệm của người sử dụng đất sở hữu nhà:
a) Đối với người chuyển quyền sử dụng đất, sở hữu nhà.
a.1) Hoàn thành thủ tục giấy tờ về nhà đất: Nếu chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Người sử dụng đất, sở hữu nhà khi muốn chuyển quyền phải tới Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn để xác nhận tình trạng đất.. nhà đang sử dụng không có tranh chấp khiếu kiện; tình trạng hồ sơ đã kê khai đăng ký cấp Giấy chứng nhận để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất.
Nếu đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khi chuyển quyền thì không phải tới Uỷ ban nhân dân xã phường, thị trấn để xác nhận tình trạng đất, nhà.
a.2) Trường hợp muốn uỷ quyền cho người đại diện thực hiện các quyền thì Người sử dụng đất, sở hữu nhà phải lập văn bản uỷ quyền theo quy định tại Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 8/12/2000 của Chính phủ.
a.3) Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về những nội dung kê khai có liên quan đến quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của mình khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất, sở hữu nhà.
a.4) Nộp các khoản nghĩa vụ tài chính (thuế và lệ phí) cho Nhà nước theo quy định.
b) Đối với người nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà
b.1) Nếu là cá nhân phải có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội (trừ trường hợp thừa kế); Nếu là tổ chức phải có Giấy phép kinh doanh và có trụ sở chính (hoặc chi nhánh) được phép đóng tại Hà Nội.
b.2) Nộp các khoản nghĩa vụ tài chính (thuế và lệ phí) cho Nhà nước theo quy định.
b.3) Sử dụng đất, nhà đúng mục đích và thời hạn quy định của Nhà nước và phải đăng ký quyền sử dụng tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất, nhà đó.
Nguồn: Luật sư Phương Anh, Đoàn LS HN