Điều 1.
Định nghĩa
Trong đạo luật
này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
(1) “Hôn
ước” là thỏa thuận giữa hai người sắp kết hôn được lập ra trong thời gian
trước khi kết hôn và phát sinh hiệu lực trong thời kì hôn nhân.
(2) “Tài
sản” là khoản lợi ích, ở hiện tại hay trong tương lai, hợp pháp hoặc hợp lệ,
tài sản riêng hay nằm trong tài sản chung với người khác, bất động sản hay tài
sản của cá nhân, bao gồm cả thu nhập do lao động và các khoản thu nhập khác.
Điều 2.
Hình thức
Hôn ước phải
được làm bằng văn bản và được hai bên kí vào. Hôn ước có thể có hiệu lực
thi hành mà không cần có thêm bất cứ một sự xem xét nào khác.
Điều 3.
Nội dung
(a) Các
bên tham gia lập hôn ước có thể thỏa thuận những nội dung sau:
(1)
Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên đổi với tài sản của một bên hoặc cả hai bên ở bất
kì thời điểm hay địa điểm nào do các bên sẵn có hoặc thu nhập được;
(2)
Quyền mua bán, sử dụng, chuyển nhượng, trao đổi, từ bỏ, cho thuê, tiêu dùng,
dùng làm tài sản bảo đảm, thế chấp, cầm cố, tự định đoạt hay các quyền quản lí,
kiểm soát khác đối với tài sản;
(3) Định đoạt tài sản khi li thân, li hôn, khi qua
đời, hoặc khi xảy ra bất kì sự biến nào khác ;
(4) Sự
thay đổi hay chấm dứt việc cấp dưỡng giữa vợ chồng;
(5) Lập
chúc thư, uỷ thác, hay các biện pháp khác để thực hiện các nội dung của hôn
ước;
(6)
Quyền sở hữu và tuỳ ý sử dụng tiền bảo hiểm có được từ hợp đồng bảo hiểm nhân
thọ của một người;
(7) Vấn
đề lựa chọn luật điều chỉnh đối với hôn ước và;
(8) Bất
kì các vấn đề khác bao gồm quyền và nghĩa vụ cá nhân nhưng không được trái với
chính sách công và vi phạm pháp luật;
(b)
Quyền được chu cấp của con cái không thể bị ảnh hưởng theo chiều hướng bất lợi
bởi những nội dung trong hôn ước.
Điều 4.
Hiệu lực
Hôn ước bắt
đầu có hiệu lực khi kết hôn.
Điều 5.
Sửa đổi, hủy bỏ
Sau khi kết
hôn, hôn ước có thể được sửa đổi hoặc hủy bỏ bởi một văn bản được kí bởi cả hai
vợ chồng. Thỏa thuận sửa đổi này sẽ có hiệu lực thi hành mà không cần một sự
xem xét nào thêm.
Điều
6. Thi hành
(a) Hôn ước sẽ
không được thi hành nếu bên chống lại việc thi hành đã chứng minh được rằng:
(1) Một bên đã
không tự nguyện thực hiện hôn ước; hoặc
(2) Hôn ước
không hợp lí trước khi nó được thực hiện và trước khi thực hiện hôn ước,
một bên
(i) Đã
không được cung cấp thông tin một cách công bằng và hợp lí về tài sản và các
nghĩa vụ tài chính của bên kia;
(ii) Đã
không tự nguyện từ bỏ một cách rõ ràng bằng văn bản bất cứ quyền được cung cấp
thông tin về tài sản và các nghĩa vụ tài chính của bên kia ngoại trừ thông tin
đã được cung cấp; và
(iii) Đã
không biết, hoặc đã không thể biết được một cách đầy đủ về tình trạng tài sản
hoặc các nghĩa vụ tài chính của bên kia.
(b) Nếu có qui
định của hôn ước về thay đổi hoặc chấm dứt việc cấp dưỡng giữa vợ chồng và việc
thay đổi hoặc chấm dứt đó khiến một bên trong hôn ước này có đủ điều kiện được
hưởng cấp dưỡng theo một chương trình hỗ trợ công nào đó tại thời điểm li thân
hoặc li hôn thì tòa án có thể yêu cầu bên kia thực hiện việc cấp dưỡng ở một mức
độ cần thiết để có thể tránh được trường hợp các bên cố tình thỏa thuận về việc
thay đổi hay chấm dứt điều kiện cấp dưỡng để đủ điều kiện hưởng cấp dưỡng theo
chương trình hỗ trợ.
(c) Tính không
hợp lí của hôn ước sẽ theo phán quyết của tòa án.
Điều 7.
Thi hành khi hôn nhân vô hiệu
Nếu việc kết
hôn bị tuyên vô hiệu thì hôn ước chỉ được thi hành trong một phạm vi cần thiết
để đảm bảo cho một hệ quả bất công không xảy ra.
Điều 8.
Giới hạn của hành vi
Bất cứ qui
định hạn chế nào áp dụng đối với hành động đòi cấp dưỡng theo hôn ước của các
bên đều bị ngăn cản trong thời kì hôn nhân. Tuy nhiên, các bên có thể áp dụng
các biện pháp bảo vệ hợp lí nhằm hạn chế thời gian thi hành cho bên kia bao gồm
trì hoãn và estoppel.
Điều 9.
Áp dụng và giải thích từ ngữ
Luật này được
áp dụng và giải thích để thực hiện với mục đích chung là áp dụng thống nhất
giữa các tiểu bang.
Điều 10.
Tên của đạo luật
Tên của đạo
luật là đạo luật thống nhất về hôn ước
Điều 11.
Hiệu lực từng phần
Nếu có bất cứ
điều khoản nào của đạo luật này hoặc việc áp dụng đạo luật này đối với bất cứ
người nào hoặc trường hợp nào bị vô hiệu thì sự vô hiệu đó sẽ không ảnh hưởng
tới các điều khoản hoặc các áp dụng khác của đạo luật này.
ĐIỀU 12: Thời điểm có hiệu lực
ĐIỀU 13: Hủy bỏ
Các đạo luật và các phần của đạo luật sau đây sẽ bị hủy bỏ
Bản dịch
của PHẠM LINH NHÂM – Sinh viên Khóa 31, Đại học Luật Hà Nội
Nguồn:
www.phamlinhnham.wordpress.com
_______________
Lưu ý
từ PHẠM LINH NHÂM trước khi đọc tài liệu:
1. Tài liệu này được dịch từ Uniform
Premarital Agreement Act của Hoa Kì, chỉ dịch nội dung chính (không bao
gồm comment).
2. Tài liệu này là bản dịch (bản lược dịch) không chính thức, thực hiện
bởi Phạm Linh Nhâm – sinh viên năm thứ 4 trường Đại học Luật Hà N��i khóa 2006 – 2010 để phục vụ cho việc làm khóa luật tốt
nghiệp.
3. Quyền tác giả đối với tài liệu này thuộc về Phạm Linh Nhâm.
4. Do người dịch không có chuyên môn về dịch thuật nên sai sót của bản dịch
là điều không thể tránh khỏi.