Quyền tác giả và quyền liên quan trong môi trường kỹ thuật số
19:51' 21/7/2009
Theo Hiến pháp 1992, Điều 60: Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sáng tác, phê bình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa khác. Nhà nước bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp

Bộ luật Dân sự 1995; 2005; Luật Sở hữu trí tuệ 2005

  • Tại Việt Nam, quyền tác giả phát sinh ngay sau khi tác phẩm được sáng tạo và định hình dưới bất kỳ dạng vật chất nào hiện được biết đến hoặc được xuất hiện trong tương lai, từ đó chúng được nhận biết, sao chép hay thông tin bằng các khác dù là trực tiếp có sự trợ giúp của bất kỳ máy móc thiết bị nào. Tác giả được hưởng các quyền nhân thân và quyền tài sản trong suốt cuộc đời và 50 năm sau khi tác giả chết.
  • Người biểu diễn được hưởng các quyền nhân thân và quyền tài sản đối với chương trình biểu diễn của mình với thời hạn 50 năm kể từ khi cuộc biểu diễn được thực hiện
  • Nhà sản xuất bản ghi âm, tổ chức phát sóng có quyền tài sản trong thời hạn 50 năm kể từ khi được phổ biến, phát sóng lần đầu tiên.

Chế tài:
- Dân sự: Xin lỗi, bồi thường thiệt hại
- Hành chính: Xử phạt tối đa 100 triệu đồng
- Hình sự: Xử phạt tối đa 200 triệu đồng, 3 năm tù giam

Các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia

Các Điều ước đa phương:

  • Công ước Berne có hiệu lực 24/10/2004
  • Công ước Geneva có hiệu lực 06/7/2005
  • Công ước Brussel có hiệu lực 12/1/2006

Các Hiệp định song phương về quyền tác giả

  • Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về thiết lập quan hệ quyền tác giả, có hiệu lực từ ngày 26/12/1997
  • Hiệp định giữa Chính phủ CHXHCN Việt Nam và Chính phủ Liên bang Thụy Sĩ về Bảo hộ sở hữu trí tuệ và hợp tác trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ ngày 08/06/2000
  • Hiệp định giữa CHXHCN Việt Nam và Hợp chủng quốc Hoa Kỳ về Quan hệ thương mại, có hiệu lực từ ngày 10/12/2001

Công ước WCT và công ước WPPT

  • Công ước được Hội nghị ngoại giao WIPO thông qua tại Geneva ngày 10/12/1996, với mục đích đưa pháp luật quyền tác giả và quyền liên quan vào kỷ nguyên thương mại điện tử.
  • Các tác phẩm được định dạng dưới bất kỳ hình thức nào, trong đó có việc định dạng số. Việc sao chép, truy cập của công chúng tại bất kỳ địa điểm và thời điểm nào đều thuộc quyền cấp phép của tác giả, chủ sở hữu.
  • Quy tắc bảo vệ bằng công nghệ: Các Hiệp ước nghiêm cấm việc phá hoại các biện pháp công nghệ do tác giả, chủ sở hữu sử dụng để bảo vệ tác phẩm của họ không bị sao chép, phân phối và sử dụng bất hợp pháp (gọi là các biện pháp kiểm soát sao chép và truy cập). Việc sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh, phân phối, lắp đặt các thiết bị, phương tiện phải có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền và sự cho phép của chủ sở hữu quyền.
  • Thông tin quản lý quyền: là thông tin xác định tác phẩm, tác giả của tác phẩm, chủ sở hữu quyền, thông tin về thời hạn, điều kiện sử dụng tác phẩm và mọi số liệu hoặc mã, ký hiệu thể hiện thông tin nào đó, khi các thông tin này cùng gắn với bản sao tác phẩm hoặc xuất hiện cùng với việc truyền đạt tác phẩm với công chúng.
  • Được coi là hành vi xâm hại thông tin quản lý quyền gồm:
    - Dỡ bỏ hoặc thay đổi bất kỳ thông tin quản lý quyền điện tử nào mà không được sự cho phép.
    - Phân phối, nhập khẩu để phân phối, phát sóng hoặc truyền đạt tới công chúng một các trái phép các tác phẩm, bản sao tác phẩm, khi biết rằng các thông tin quản lý quyền điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc thay đổi một cách trái phép.

Bộ luật Dân sự 2005

Bộ luật Dân sự 2005 gồm 14 điều, từ Điều 736 đến Điều 749 thuộc Phần thứ sáu, Chương XXXIV, trong đó:

  • Mục 1: Quyền tác giả từ Điều 736 đến điều 743
  • Mục 2: Quyền liên quan từ Điều 744 đến Điều 749
  • Sẽ có hiệu lực vào ngày 1.1.2006

Luật sở hữu trí tuệ 2005

Luật Sở hữu trí tuệ 2005 gồm 6 phần với 222 Điều

  • Phần 1. Những quy định chung
  • Phần 2. Quyền tác giả và quyền liên quan
  • Phần 3. Quyền sở hữu công nghiệp
  • Phần 4. Quyền đối với cây trồng
  • Phần 5. Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
  • Phần 6. Điều khoản thi hành
  • Điều 4 Khoản 10 đề cập tới sao chép liên quan đến điện tử. Khoản 11 đề cập tới phát sóng, có liên quan tới phát sóng vô tuyến, hữu tuyến và truyền qua vệ tinh
  • Điều 9. Quyền và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ: “tổ chức, cá nhân có quyền áp dụng các biện pháp mà pháp luật cho phép để tự bảo vệ quyền sỡ hữu trí tuệ của mình và có trách nhiệm tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác theo quy định của luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”
    Điều này được hiểu bao gồm cả các biện pháp công nghệ
  • Điều 22 quyền tác giả đối với chương trình máy tính, sưu tập dữ liệu:
    - “1…Chương trình máy tính được bảo hộ như tác phẩm văn học, dù được thể hiện dưới dạng mã nguồn hay mã máy
    - 2. Sưu tập dữ liệu là tập có tính sáng tạo thể hiện ở sự tuyển chọn, sắp xếp các tư liệu dưới dạng điện tử hay dạng khác
  • Điều 29. Quyền của người biểu diễn
    - “3… Quyền tài sản bao gồm độc quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện: phân phối tới công chúng bản gốc và bản sao cuộc biểu diễn của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được”
  • Điều 30. Quyền của nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình
    - “1. Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình có quyền thực hiện hoặc cho phép người khác thực hiện các quyền sau đây
    b. Phân phối bản gốc và bản sao bản ghi âm, ghi hình của mình thông qua hình thức bán, cho thuê hoặc phân phối bằng bất kỳ phương tiện kỹ thuật nào mà công chúng có thể tiếp cận được”
  • Điều 28. Hành vi xâm phạm quyền tác giả
    - “12. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu hóa các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.
    - 13. Cố ý xóa, thay đổi thông tin điện tử về quản lý quyền có trong tác phẩm.
    - 14. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê một thiết bị hoặc hệ thống khi biết hoặc có cơ sở để biết rằng thiết bị hoặc hệ thống đó chủ yếu để làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền tác giả thực hiện để bảo vệ quyền tác giả đối với tác phẩm của mình.”
  • Điều 35. Hành vi xâm phạm các quyền liên quan
    6. Dỡ bỏ hoặc thay đổi thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
    7. Cố ý hủy bỏ hoặc làm vô hiệu các biện pháp kỹ thuật do chủ sở hữu quyền liên quan thực hiện để bảo vệ quyền liên quan của mình.
    8. Phát sóng, phân phối, nhập khẩu để phân phối tới công chúng các cuộc biểu diễn, bản sao của các cuộc biểu diễn đã được định hình hoặc bản ghi âm, ghi hình khi biết hoặc có cơ sở để biết rằng thông tin quản lý quyền dưới hình thức điện tử đã bị dỡ bỏ hoặc bị thay đổi mà không được phép của chủ sở hữu quyền liên quan.
    9. Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, phân phối, nhập khẩu, xuất khẩu, bán hoặc cho thuê một thiết bị hoặc hệ thống đó chủ yếu để giải mã trái phép một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
    10. Cố ý thu hoặc tiếp tục phân phối một tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa khi tín hiệu đã được giải mã mà không được phép của người phân phối hợp pháp.

Bộ luật dân sự 2005

Điều 748. Chủ sở hữu và nội dung quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa.
2. Quyền đối với tín hiệu vệ tinh mang chương trình đã được mã hóa gồm quyền thực hiện và cho phép hoặc cấm người khác thực hiện các hành vi sau:
a/ Sản xuất, lắp ráp, biến đổi, nhập khẩu, phân phối (bán, cho thuê) thiết bị hoặc hệ thống nhằm mục đích
giải mã tín hiệu vệ tinh đã được mã hóa;
b/ Thu, phân phối lại tín hiệu đã được giải mã khi không được người nắm giữ quyền đối với tín hiệu vệ tinh nói trên cho phép.

Các vấn đề thực thi

Đối với các chủ sở hữu quyền

  • Các chủ thể quyền cần tận dụng tối đa các biện pháp công nghệ để tự bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, cũng như các thông tin về quản lý quyền điện tử của mình.

Đối với các nhà cung cấp thông tin

  • Các nhà cung cấp thông tin trên phương tiện kỹ thuật số phải được phép sử dụng tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, chương trình phát sóng của các chủ thể quyền tác giả và quyền liên quan.
  • Các nhà cung cấp thông tin trên phương tiện kỹ thuật số không được xâm hại và tùy tiện cho phép tổ chức các nhân khác khai thác thông tin loại trừ có thỏa thuận với chủ sở hữu quyền.

Đối với các nhà cung cấp dịch vụ thiết bị kỹ thuật

  • Các nhà sản xuất, xuất nhập khẩu, phân phối và cung cấp dịch vụ, phương tiện, thiết bị liên quan đến kỹ thuật số chỉ hoạt động khi có đăng ký kinh doanh và được chủ sở hữu quyền cho phép.

Đối với người tiêu dùng

  • Đối với các tổ chức, cá nhân với tư cách là người hưởng thụ, (tiêu dùng) phải tôn trọng chủ sở hữu quyền tác giả và quyền liên quan khi tiếp cận tác phẩm, chương trình biểu diễn, bản ghi âm, chương trình phát sóng không xâm hại tới biện pháp công nghệ và thông tin quản lý quyền của chủ sở hữu quyền.

Đối với các cơ quan quản lý

  • Tổ chức nghiên cứu soạn thảo, ban hành Nghị định (3 Nghị định cho 3 đối tượng là quyền tác giả và quyền liên quan; sở hữu công nghiệp; giống cây trồng) để ban hành trước 1/7/2006 và các thông tư liên quan.
  • Tổ chức quán triệt thông qua các hội nghị, hội thảo trước và sau khi luật có hiệu lực.

Đối với cơ quan thực thi

  • Các cơ quan Thanh tra, Quản lý thị trường, Công an, Hải quan, Tòa án… tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm theo quy định pháp luật đối với các hành vi vi phạm các biện pháp công nghệ và thông tin quản lý điện tử đã được pháp luật quy định.

TS. Vũ Mạnh Chu - Cục trưởng Cục Bản quyền tác giả Văn học – Nghệ thuật
Nguồn: 
www.hca.org.vn

Các tin tiếp
Các tin trước
TIÊU ĐIỂM
Xem nhiều nhất