Nhận định ban đầu
• Việc ký kết và phê chuẩn Văn kiện gia nhập chỉ là hành động cuối cùng của một quá trình cải cách kéo dài nhiều năm.
• Việc hoàn tất và phê duyệt Văn kiện gia nhập ràng buộc kết quả cải cách ở tầm quốc tế.
• Mỗi điều chỉnh phải phù hợp với các nghĩa vụ quốc tế của WTO được quy định trong các hiệp định WTO và trong Văn kiện gia nhập.
• Sự điều chỉnh môi trường kinh doanh ở Việt Nam đã diễn ra kể từ khi bắt đầu đàm phán gia nhập.
• Kết quả:
- WTO cải thiện môi trường pháp lý:
o Trong lĩnh vực mà các Hiệp định WTO điều chỉnh (thương mại)
o Trong mọi lĩnh vực khác liên quan để đảm bảo cho một hệ thống kinh tế lành mạnh (môi trường pháp lý chung).
o Việc chuyển đổi tiến bộ các đơn vị công từ một “chủ thể kinh tế tích cực” thành một “bên quản lý”
• Đâu là các quy tắc liên quan của WTO
• Các Hiệp định đa phương của WTO
• Văn kiện gia nhập
- Báo cáo của Nhóm Công tác
- Lịch biểu Hàng hoá
- Lịch biểu Dịch vụ
Các Hiệp định đa phương và đa bên của WTO

Cải thiện môi trường pháp lý chung
• Tham gia tranh luận để xây dựng các văn bản pháp lý
- Các tổ chức kinh tế/ xã hội có liên quan, các cơ quan nhà nước và cá nhân có quyền đóng góp ý kiến của mình vào việc xây dựng các văn kiện pháp lý (WPR, Đoạn 116).
• Các quy tắc mới điều chỉnh liên quan đến các Hiệp định quốc tế
- Trong trường hợp có xung đột giữa một hiệp định quốc tế và một luật/ quyết định trong nước, hiệp định quốc tế sẽ được ưu tiên (WPR, Đoạn 119)
• Hệ thống tài phán mới
- Hệ thống toà án của Việt Nam đã cải cách và tái tổ chức để hiệu quả hơn (WPR, Đoạn 120)
• Các nguyên tắc và quy trình mới để giải quyết tranh chấp kinh tế
- Mọi cơ quan và tổ chức cơ quyền và nghĩa vụ ngang nhau, bất kể hình thức tổ chức hay sở hữu (WPR, Đoạn 123)
- Áp dụng nguyên tắc độc lập tư pháp
• Rà soát các quyết định hành chính
- Các cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền khiếu nại đối với các quyết định hành chính của một cơ quan hành chính Nhà nước (WPR, Đoạn 124)
• Rà soát tư pháp các quyết định hành chính
- Các bên có tranh chấp hành chính có thể đưa tranh chấp ra Toà phân xử
• Khả năng giải quyết tranh chấp kinh tế qua trọng tài thương mại
- Mà không cần phải thông qua Toà án Nhân dân
• Áp dụng thống nhất hiệp định WTO trong phạm vi toàn bộ lãnh thổ Việt Nam
- Chính phủ Trung Ương đảm bảo các hoạt động quản lý của các chính quyền địa phương tuân thủ các nghĩa vụ của Việt Nam theo Hiệp định WTO
Các yêu cầu minh bạch
• Công bố mọi luật, quy định, nghị định, quyết định tư pháp và mệnh lệnh hành chính có phạm vi áp dụng chung liên quan đến chính sách thương mại và kinh tế
- Mọi văn bản pháp lý này phải được công bố trên công báo hoặc trang web chính thức trước khi có hiệu lực (Công báo và trang web chính thức phải sẵn sàng cho các thành viên WTO, các cá nhân và doanh nghiệp nghiệp tham chiếu)
- Các cá nhân, hiệp hội và doanh nghiệp có thể góp ý nhận xét trước khi thông qua các văn bản này
• Thông báo cho WTO về mọi luật lệ, quy định và các biện pháp khách mà Việt Nam thông qua sau khi gia nhập WTO
- Do đó trang web của WTO cung cấp một nguồn thông tin quý báu
Minh bạch trong chính sách đầu tư và kinh doanh
• Nhà đầu tư có quyền quyết định kinh doanh trong mọi lĩnh vực mà pháp luật không cấm
- Quyền lựa chọn hình thức và địa điểm đầu tư
- Quyền quyết định tỷ lệ đóng góp vốn
• Danh sách các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện (hoặc cấm) sẽ được rà soát thường kỳ
- Mọi bổ sung sửa đổi hoặc loại bỏ đối với danh sách các lĩnh vực kinh doanh có điều kiện hoặc cấm phải tuân thủ đầy đủ các nghĩa vụ WTO
Quyền và lợi ích cho các hoạt động kinh doanh sau khi gia nhập WTO
• Các Hiệp định WTO mang lại các quyền và lợi ích cho các nhà xuất khẩu và nhập khẩu.
• Lợi ích cho các nhà xuất khẩu:
- Cắt giảm mức thuế nhập khẩu mà các thành viên WTO khác áp dụng đối với Việt Nam
- Bãi bỏ các hạn chế số lượng
- Các biện pháp kiểm dịch và tiêu chuẩn kỹ thuật phải tuân thủ các quy tắc cụ thể của WTO (Hiệp định SPS và TBT)
- Ngoại lệ của các quy tắc này (liên quan đến các hạn chế nhập khẩu) bị điều chỉnh chặt chẽ bởi WTO và phải được minh chứng thích đáng.
- Ngoài ra, có một nghĩa vụ chung duy trì mức hiện hành đối với mọi thành viên:
o Thuế quan bị ràng buộc: thuế không được phép tăng quá mức thoả thuận trong các cuộc đàm phán
o Các thành viên không được gia tăng rào cản đối với nhập khẩu
• Lợi ích cho các nhà xuất khẩu dịch vụ:
- Các thành viên WTO đã cam kết trong lĩnh vực dịch vụ đối với việc chấp nhận:
o Các dịch vụ qua biên giới (viễn thông, dịch vụ tài chính, dịch vụ chuyên môn)… quyền cung cấp dịch vụ không cần sự di chuyển qua biên giới của nhà cung cấp
o Hiện diện thương mại (thành lập một công ty, một cơ quan đại diện hoặc một chi nhánh để cung cấp các dịch vụ nhất định)
o Trong một số ít trường hợp: di chuyển thể nhân để cung cấp dịch vụ (nhân viên của một công ty cung cấp dịch vụ xuất khẩu)
- Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ ở nước ngoài, chống vi phạm
o Bảo hộ bằng sáng chế, nhãn mác, bản quyền
o Bảo hộ Chỉ dẫn địa lý và sản phẩm truyền thống
• Quyền của các nhà xuất khẩu
- Nước nhập khẩu phải tôn trọng các quy tắc WTO đối với việc áp dụng các biện pháp bảo hộ thương mại
o Chống bán phá giá
o Các biện pháp đối kháng
o Tự vệ
o Khả năng được công nhận là một doanh nghiệp “của nền kinh tế thị trường”
- Doanh nghiệp xuất khẩu có quyền bảo vệ quyền lợi của mình ngang bằng với nước nhập khẩu
o Quyền đưa ra bằng chứng trong quy trình thủ tục chống bán phá giá, đối kháng và tự vệ
o Trong trường hợp các cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu không tôn trọng các quyền của doanh nghiệp
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể bảo vệ quyền lợi của mình thông qua toà án của nước nhập khẩu
Nếu không thoả mãn với kết quả phân xử, họ có thể đưa vấn đề ra ở cấp chính phủ của mình và gây áp lực về vấn đề này trên cơ sở song phương với nước nhập khẩu
• Quyền của nhà nhập khẩu
- Giảm mức thuế nhập khẩu
- Thuế nhập khẩu bị “ràng buộc”
- Bãi bỏ các rào cản khác đối với thương mại (các hạn chế về lượng)
- Cơ quan hải quan và các cơ quan khác có ít quyền tự tiện ra quyết định
o Các quy tắc rõ ràng hơn
o Thủ tục nhanh gọn hơn
o Quy tắc xuất xứ rõ ràng hơn
o Các quy tắc kiểm dịch phải tuân thủ các hiệp định WTO
• Các thủ tục cấp phép phải không tạo ra các rào cản khác đối với tiếp cận thị trường
- Thủ tục cấp phép phải được công bố trước khi có hiệu lực
- Thời hạn để có được giấy phép phải được quy định rõ ràng
- Phí cấp phép không được sử dụng để tạo ra rào cản đối với tiếp cận thị trường
- Việc từ chối phải làm bằng văn bản nếu bên xin cấp phép yêu cầu
- Quyền đưa yêu cầu cấp phép từ một cơ sở khác
• Quyền của các nhà sản xuất và nhập khẩu ngang bằng với Chính phủ (Hiệp định trị giá hải quan)
- Trường hợp Hải quan bày tỏ nghi ngờ rõ ràng về giá trị hải quan khai báo, nhà nhập khẩu có quyền minh chứng giá trị khai báo
- Như trường hợp cấp phép, các bên có quyền yêu cầu cơ quan hải quan cung cấp lý do bằng văn bản
- Quyền khiếu nại các quyết định hải quan ở cấp cao hơn hoặc toà án
• Hệ thống giải quyết tranh chấp của WTO
- Việc bắt đầu một thủ tục giải quyết tranh chấp tuỳ thuộc vào quyết định bắt đầu của một Chính phủ
- Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể yêu cầu Chính phủ khởi động một thủ tục giải quyết tranh chấp khi có bằng chứng là một thành viên khác vi phạm quy tắc WTO
• Biện pháp bảo vệ thương mại quốc gia
- Các nhà nhập khẩu có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bắt đầu một cuộc điều tra nhằm áp đặt một biện pháp chống bán phá giá, đối kháng hoặc tự vệ khi các nhà sản xuất trong nước bị tổn hại bởi hậu quả của:
o Nhập khẩu sản phẩm bán phá giá vào Việt Nam (sử dụng biện pháp chống bán phá giá)
o Nhập khẩu các sản phẩm được trợ cấp nước ngoài (sử dụng biện pháp đối kháng)
o Gia tăng bất thường nhập khẩu sản phẩm nhất định (sử dụng biện pháp tự vệ)
Thách thức đối với các hoạt động kinh doanh
• Thị trường trở thành toàn cầu: cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên cùng sân chơi ngang bằng
- Do đó việc hiểu biết về các quy tắc WTO khi tham gia các thị trường nước ngoài rất quan trọng
• Cạnh tranh trên thị trường quốc gia trở nên mạnh mẽ hơn
- Các công ty nước ngoài và sản phẩm nước ngoài tham gia thị trường Việt Nam
- Các doanh nghiệp trong nước phải tập trung vào hiệu quả và chất lượng sản xuất
o Cắt giảm chi phí
o Tiếp thu công nghệ và kiến thức nước ngoài
o Xây dựng chiến lược để cạnh tranh hiệu quả
o Lao động là người tiêu dùng?
• Các doanh nghiệp sẽ không được hưởng sự bảo hộ của Nhà nước
- Theo GATT/ WTO, Chính phủ đã cam kết các doanh nghiệp thuộc Sở hữu Nhà nước:
• Vận hành theo cơ thế thị trường
• Nhà nước sẽ không can thiệp trực tiếp hay gián tiếp vào các quyết định thương mại của các Doanh nghiệp Nhà nước;
• Doanh nghiệp của các thành viên WTO có quyền cạnh tranh trực tiếp trong các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá trên cơ sở không phân biệt đối xử
• Không coi mua sắm của Doanh nghiệp là mua sắm của Chính phủ
- Trợ cấp
• Chính phủ và các cơ quan địa phương không được trợ cấp xuất khẩu hay nội địa hoá (ngoại trừ: từ nay cho tới 01/2012 Chính phủ tiếp tục trợ cấp xuất khẩu dưới dạng ưu đãi đầu tư)
• Trợ cấp trong nước phải được cấp trên cơ sở không phân biệt đối xử (không phân biệt đối xử giữa trong nước và nước ngoài, không phân biệt đối xử giữa các doanh nghiệp có cùng nhu cầu và cùng tính chất hoạt động)
Nguồn: Tài liệu trong Hội thảo "Các cam kết WTO và vai trò mới của hiệp hội doanh nghiệp" - 25/04/2007